Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

10/03/2026, 16:39
chia sẻ bài viết

TCDN - Dữ liệu được thu thập từ 250 khách hàng đã và đang vay vốn tại các ngân hàng thông qua bảng khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ và được phân tích bằng các phương pháp thống kê như Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính.

TÓM TẮT

Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dữ liệu được thu thập từ 250 khách hàng đã và đang vay vốn tại các ngân hàng thông qua bảng khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ và được phân tích bằng các phương pháp thống kê như Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy năm yếu tố gồm lãi suất cho vay, tính thuận tiện, thương hiệu ngân hàng, chất lượng dịch vụ và công nghệ đều có tác động tích cực đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân. Trong đó, yếu tố công nghệ có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là lãi suất vay, chất lượng dịch vụ, tính thuận tiện và thương hiệu ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các ngân hàng thương mại xây dựng chính sách tín dụng phù hợp và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

1.  Giới thiệu

Sau đại dịch Covid-19, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đang từng bước hồi phục, có đóng góp không nhỏ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Đồng Nai. Hoạt động cho vay được xem là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng trong việc thực thi chính sách tiền tệ của chính phủ, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Đặc biệt, Đồng Nai là tỉnh có nhiều khu công nghiệp nhất cẩ nước, đời sống người dân trong tỉnh tương đối cao so với mặt bằng chung cả nước, vì vậy, nhu cầu vay vốn cá nhân ngày càng gia tăng trong các lĩnh vực như tiêu dùng, bất động sản, trồng trọt, chăn nuôi, giáo dục và khởi nghiệp. Nhu cầu này xuất phát từ sự thay đổi từ hành vi tiêu dùng, dịch chuyển từ tiết kiệm sang tiêu dùng và đầu tư. Điều này, đã đặt ra sự thách thức cho các ngân hàng thương mại trên địa bàn của tỉnh, đặc biệt là công của cải cách hành chính của chính phủ sau khi sáp nhập với tỉnh Bình Phước cũ, trong việc duy trì khách hàng cũ và tiếp cận các khách hàng mới. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính bắt buộc phải liên tục cải thiện các dịch vụ, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao trải nghiệm của khách hàng và ứng dụng công nghệ. Vì vậy, việc xác định các yếu tố quyết định đến việc vay vốn của khách hàng là một trong những tiền đề để xây dựng kế hoạch chiến lược kinh doanh tối ưu và chính sách tín dụng cá nhân phù hợp với thị trường, trên cơ sở đó nâng cao lợi thế cạnh tranh trong dài hạn.

Từ thực tế đó, tác giả quyết định phân tích “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”. Kết quả nghiên cứu, giúp các ngân hàng nhận diện từng yếu tố đến hành vi của khách hàng, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Cơ sở lý thuyết

Theo Luật Các tổ chức tín dụng (2024), “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.

Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức hoạt động cho vay mà các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính cung cấp vốn cho các cá nhân nhằm phục vụ nhu cầu đầu tư kinh doanh hoặc tiêu dùng, đây là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính.

3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Dựa trên tổng hợp các lý thuyết và nghiên cứu liên quan trước đó, tác giả đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố chính tác động đến hoạt động vay vốn của khách hàng cá nhân tại Đồng Nai, bao gồm: lãi suất cho vay, tính thuận tiện, thương hiệu ngân hàng, chất lượng dịch vụ và công nghệ.

z7606453234109_edeeb00f6f9843d4ef767ecf13d637cb

Với mô hình đề xuất trên, phương pháp với thang đo Likert 5 mức độ được tác giả lựa chọn để khảo sát khách hàng. Mô hình hồi quy đa biến được sử dụng để xem mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên một biến phụ thuộc.

z7606453074376_d9b241e932d10b2dc5b7b51934e00727

Các đối tượng được khảo sát thông qua hình thức Google Form theo tiêu chí thiết kế sẵn của tác giả.

Đối tượng khảo sát là đã và đang vay vốn cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, thời gian khảo sát trong tháng 1/2026.

Kết thúc thời gian khảo sát, tác giả đã tổng hợp được 250 phiếu khảo sát hợp lệ và phù hợp mẫu để nghiên cứu và phân tích đối với mô hình mà tác giả đã đề xuất.

4.  Kết quả nghiên cứu

4.1.  Kiểm định độ tin cậy của các thang đo

z7606453234107_7f18fd9e37e6a15343f1df644916711c

Căn cứ từ kết quả trích xuất, cả 5 yếu tố đều có hệ số Cronbach’s Alpha > 0,7 và với 15 biến quan sát có tương quan biến tổng > 0,3 điều đó chứng tỏ cho thấy mức độ độ tin cậy cao, giúp các yếu tố có thể đo lường chính xác và ổn định, có thể được sử dụng phân tích sâu hơn, khám phá mối quan hệ và tác động của các yếu tố đến quyết định vay.

4.2. Phân tích nhân tố khám phá

4.2.1.  Phân tích nhân tố khám phá đối với biến độc lập

z7606453234106_ba9b0d0e4fe22de1b3b2be9c755ad8a0

Căn cứ vào kết quả phương sai tích lũy dữ liệu đã cho ra 5 yếu tố giải thích được 72,737% (> 50%) mức thay đổi của 15 biến quan sát, phản ánh các biến quan sát phù hợp, đủ tin cậy để triển khai các bước phân tích tiếp theo về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định vay của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại tại Đồng Nai.

z7606453074269_63a66f085ab134417bec52bd02650ca0

Căn cứ từ kết quả trích xuất, tất cả 15 biến quan sát đều có hệ tải lớn hơn 0,5. Điều này chỉ ra rằng các yếu tố đang đo lường các cấu trúc khác biệt và duy nhất, điều này rất quan trọng để chứng thực tính hợp lệ của phân tích. Chứng tỏ có mối tương quan chặt chẽ với nhau của các biến quan sát trong cùng một nhóm yếu tố.

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá đối với biến phụ thuộc

z7606453234091_d6cbb28c370853132dd88dbce806a77b

Căn cứ trích xuất kết quả, cả ba biến quan sát đều > 0,5 và nằm trong một cột duy nhât, chứng tỏ các biến quan sát hội tụ vào một nhân tố chung, đủ điều kiện để phân tích hồi quy tuyến tính.

4.3. Phân tích hệ số tương quan

Kiểm tra mối tương quan tuyến tính đối với các biến độc lập thông qua bảng ma trận tương quan Pearson, cụ thể:

z7606453174612_0c1bf482d0a1aa44200300ffde0a8c84

Từ bảng 8, có thể thấy các giá trị Sig của các biến độc lập đều nhỏ hơn 0,05. Điều đó thể hiện các biến độc lập có ý nghĩa thống kê khi tác động đối với biến phụ thuộc. Ngoài ra, để đánh giá có xảy ra đa cộng tuyến các biến hay không, cần kết hợp chỉ số VIF trong phân tích hồi quy tuyến tính.

4.4. Phân tích mô hình hồi quy

z7606453234105_1da82d6116f0da2417585c0f7772f4ac

Từ kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình bằng ANOVA, cho thấy mô hình có giá trị kiểm định 56,878 và có ý nghĩa thống kê (hệ số Sig. = 0.000 < 0.01), có thể kết luận rằng các biến độc lập tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc từ đó cho thấy mô hình được đưa ra phù hợp với dữ liệu thực tế. Kết quả này cho thấy các biến đề xuất trong mô hình đã giải thích được quyết định vay vốn của các khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

5. Kết quả hồi quy và ý nghĩa

z7606453234089_95ac4375ac32a27f3ba9771bf4fbe133

Kết quả từ phương trình hồi quy chuẩn hoá cho thấy tất cả các biến độc lập đều có hệ số dương, chứng tỏ thể hiện sự đồng thuận với biến phụ thuộc. Phương trình kết quả hồi quy cho thấy, yếu tố Công nghệ có tác động mạnh nhất đến Quyết định vay của khách hàng cá nhân, tiếp theo lần lượt là Lãi suất vay, Chất lượng dịch vụ, Tính thuận tiện và cuối cùng là Thương hiệu ngân hàng có ảnh hưởng thấp nhất.

Yếu tố “Công nghệ” có tác động mạnh nhất (hệ số là 0,397) có thể do trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại tại Đồng Nai nói riêng và trên cả nước nói chung đều gia tăng đẩy mạnh chuyển đổi số nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng. Do đó, giải thích được các khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, nơi có thu nhập đầu người cao so với mặt bằng chung cả nước đánh giá cao sự thuận tiện và nhanh chóng trong giao dịch mà công nghệ đem đến.

Yếu tố “Lãi suất vay” có tác động mạnh (hệ số là 0,308) sau yếu tố công nghệ, cho thấy khách hàng cá nhân vẫn thể hiện sự quan tâm đến lãi suất vay có hợp lý hay không, Việc so sánh lãi suất giữa các ngân hàng thương mại luôn được xem xét trước khi quyết định vay của khách hàng cá nhân; ngoài ra, các phương thức trả lãi hay chính sách ưu đãi lãi suất đối với khách hàng lâu năm cũng là công cụ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại.

Yếu tố “Chất lượng dịch vụ” với hệ số tác động là 0,289. Trong thời đại, khi công nghệ khẳng định được tầm quan trọng trong việc thu hút khách hàng nhờ sự thuận tiện và nhanh chóng trong giao dịch so với các phương thức truyền thống, tuy nhiên, việc xử lý  sau khi giải ngân cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng duy trì thể hiện sự chân thành, uy tín đối với khách hàng thông qua dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Yếu tố “Tính thuận tiện” có hệ số tác động là 0,175. Đồng Nai, một trong những tỉnh có tăng trưởng kinh tế cao của cả nước, nơi có nhiều khu công nghiệp nhất cả nước, vì vậy, khách hàng rất xem trọng trong việc vay vốn với thủ tục đơn giản, phê duyệt linh hoạt, giao dịch đa dạng. Có thể do dước tác động của việc chuyển đối số, lợi ích tài chính nên tính thuận tiện không tác động mạnh đến quyết định vay của khách hàng như các yếu công nghệ hay lãi suất vay.

Yếu tố “Thương hiệu ngân hàng” có tác động yếu nhất (có hệ số là 0,123) đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân. Thực tế các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, BIDV, Vietinbank, Agribank trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vẫn chiếm thị phần lớn trong dự nợ tín dụng cá nhân nhờ thương hiệu, tuy nhiên chính sách cho vay của những ngân hàng thương mại lớn làm cho khách hàng cá nhân khó tiếp cận vốn, có thể hình ảnh thương hiệu không còn là yếu tố quan trọng trong việc quyết định vay vốn của khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân.

6. Kết luận và hàm ý chính sách

Kết quả nghiên cứu, cho thấy cả 5 yếu tố trong mô hình đề xuất đều có tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách trong quản trị để vận dụng trong thực tế, cụ thể:

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu cho thấy công nghệ chính yếu tố then chốt quyết định ảnh hưởng cao nhất trong quyết định vay vốn, vì ứng dụng công nghệ giúp quá trình vay vốn dễ dàng và đơn giản hơn, kiểm soát các hoạt động vay và có thể thực hiện khi giao dịch cũng như xử lý mọi nơi, mọi lúc. Vì vậy để có thể mở rộng khách hàng, các ngân hàng thương mại cần có những ứng dụng công nghệ hơn nữa, để từ đó có những chính sách vay phù hợp với từng phân khúc cho từng khách hàng cụ thể thông qua các sản phẩm cụ thể và các khoản chi trả phù hợp. Thông qua hệ thống công nghệ, cần có những mô phỏng phương án trả nợ trực tuyến, giúp khách hàng chọn được khoản vay tối ưu mà có thể dễ dàng kiểm soát và không mất nhiều thời gian tư vấn từ nhân viên ngân hàng. Thường xuyên cải tiến và nâng cấp hạ tầng công nghệ theo định kỳ để đảm bảo nhanh chóng khi xử lý hồ sơ và giảm thiểu rủi ro sai sót.

Thứ hai, lãi suất cho vay chính là một trong nhưng ưu thế quan trọng nhất trong mọi thời kỳ mà các ngân hàng thương mại cạnh tranh lẫn nhau và luôn được khách hàng xem là tiêu chí quan trọng để quyết định đi vay. Do đó, các ngân hàng cần tiếp tục thường xuyên theo dõi và cập nhật, để từ đó có các điều chỉnh lãi suất cho vay sao cho hợp lý phù hợp với thị trường và nâng cao tính cạnh tranh. Bên cạnh đó, cần có những chính sách lãi suất hợp lý cho những khách hàng mục tiêu, khách hàng tốt cũng như khách hàng lâu năm.

Thứ ba, chất lượng dịch vụ giúp duy trì sự trung thành của khách hàng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng, vì vậy, ngân hàng cần ứng dụng công nghệ hiện đại, hoạt động 24/7 để hỗ trợ cho bộ phận chăm sóc khách hàng; lựa chọn nhân viên phù hợp với bộ phận, thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ để xử lý kịp thời, tránh tình trạng bỏ sót sự phản hồi từ khách hàng khi cần sự hỗ trợ; định kỳ khảo sát chất lượng dịch vụ, lấy ý kiến từ khách hàng để có sự điều chỉnh quy trình, phân công công việc sao cho phù hợp với mục tiêu tạo ấn tượng tốt và tăng cường lòng tin đối với khách hàng.

Thứ tư, tính thuận tiện cần cải thiện, cụ thể: cần ứng dụng công nghệ với các tính năng trên các thiết bị di động như vay vốn và có tính bảo mật cao; cần triển khai nhiều hơn nữa các điểm giao dịch lưu động vì Đồng Nai là nơi có nhiều khu công nghiệp nhất cả nước, trong khi thời gian đến ngân hàng là ít; đa dạng hoá các hình thức tiếp nhận hồ sơ khi vay vốn như thông qua các đại lý uỷ quyền, qua bưu điện hoặc thư điện tử (email)…. để khách hàng cá nhân có nhiều sự lựa chọn sao cho phù hợp với bản thân.

Thứ năm, ngân hàng cẩn đẩy mạnh chiến dịch marketing và truyền thông dưới nhiều hình thức khác nhau với mục đích là phát triển được nhiều khách hàng hơn, đặc biệt là đồng hành cùng các sự kiện cộng đồng, chương trình thiện nguyện sẽ giúp hình ảnh ngân hàng dễ luôn được ghi nhớ và lan toả; ngoài ra, chiến dịch quảng bá hình ảnh ngân hàng cần gần gũi, gắn liền với các giá trị bền vững, minh bạch để tạo được ấn tượng tốt, gắn kết tình cảm khách hàng với ngân hàng, gia tăng hình ảnh thương hiệu ngân hàng trong tâm trí khách hàng để tạo lòng tin khách hàng hiện tại và mở rộng khách hàng tiềm năng.

Tài liệu tham khảo:

1. Bộ Tài chính (2023), Tín dụng tiêu dùng sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, <https://mof.gov.vn>

2. Bùi Văn Thuỵ, Trương Thuỳ Trang, Nguyễn Thái Hoà và Lê Thuỳ Trang (2024), Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Biên Hoà, giai đoạn 2025 – 2030, Tạp chí Kinh tế và Dự báo.

3. Đoàn Thị Hồng Nga, Trần Văn Quyền (2019), Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn ngân hàng vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân thông qua mô hình logit đa thức hỗn hợp, Tạp chí Khoa học Lạc Hồng, 8, 1-7.

4. Hamidu Musa Aliero, Isah Haruna Aliero & Zakariyya’u Sufyan (2018), What determines customer’s choice of a bank? Evidence from Sokoto – Nigeria, Journal of Banking and Finance Magament, 1(1), 61 – 69.

5. Kapil Deb Subedi, Anoj Joshi (2025), Factors Influencing Customers’ Borrowing Decisions in Commercial Banks, Nepalese Journal of Management Research, 5(1), 47 – 56.

6. Lê Minh Trường (2023), Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại: Trường hợp nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 18, 113-116.

7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2024), Thông tư số 12/2024/TT-NHNN, ngày 28/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

8. Nguyễn Minh Kiều (2020), Tín dụng ngân hàng hiện đại, Hà Nội: NXB Tài chính.

9. Nguyễn Thị Hồng Nhung (2023), Yếu tố thuận tiện trong quyết định vay vốn tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại TP.HCM, Tạp chí Khoa học & Phát triển kinh tế, 15(2), 35-42.

10. Nguyễn Thị Minh Hạnh (2022), Vai trò của thương hiệu ngân hàng trong quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại TP.HCM, Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, số 9, trang 45 – 51.

11. Tạp chí Ngân hàng (2024), Tín dụng ngân hàng hỗ trợ phục hồi kinh tế, Tạp chí ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

12. Trần Hùng (2021), Vai trò tín dụng ngân hàng đối với đời sống dân cư đô thị, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (15), 45 – 50.

Lê Thị Thuỳ Dung

Trường Đại Học Đồng Nai

Bạn đang đọc bài viết Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tại chuyên mục Bài báo khoa học của Tạp chí Tài chính doanh nghiệp. Liên hệ cung cấp thông tin và gửi tin bài cộng tác:

email: [email protected], hotline: 086 508 6899

Tin liên quan

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM trong cách mạng công nghiệp 4.0
Bài viết phân tích các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Sacombank nói riêng.
Giải pháp chuyển đổi số nâng cao năng lực cạnh tranh hệ thống NHTM
Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến người dân trên toàn cầu ngày càng được thể hiện rõ rệt khi hiện nay mọi người có thể thực hiện hầu hết các hoạt động cần thiết của mình chỉ bằng một chiếc điện thoại thông minh hay máy tính có kết nối Internet.
Đặc điểm của Chủ sở hữu doanh nghiệp và khả năng tiếp cận vốn vay NHTM của doanh nghiệp siêu nhỏ Việt Nam
Theo số liệu được công bố bởi OECD (2017), ở tất cả các quốc gia trên thế giới, DNSN chiếm số lượng đông đảo nhất trong tổng số các doanh nghiệp, từ 70% - 95% tổng số doanh nghiệp tuỳ từng quốc gia. Hơn một nửa lực lượng lao động ở các quốc gia đang phát triển làm việc trong các DNSN.